So sánh cơ chế bảo hộ sáng chế và bí mật kinh doanh

Khi so sánh về cơ chế bảo hộ sáng chế và bí mật kinh doanh, ta có những điểm giống và khác nhau như sau:

1. Về điểm giống nhau

Theo khái niệm Luật sở hữu đưa ra lần lượt tại khoản 12 và khoản 23 Điều 4:

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh” và

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên.”

Ta nhận thấy rằng cả bí mật kinh doanh và sáng chế đều liên quan đến khoa học, công nghệ như công thức, quy trình chế tạo sản phẩm,… và cả hai đề là cốt lõi tạo mang lại giá trị kinh tế cho chủ sở hữu.

2. Về điểm khác nhau

  • Đối tượng được bảo hộ: Sáng chế có đối tượng bảo hộ về mặt kỹ thuật. Bí mật kinh doanh có đối tượng đa dạng hơn.
  • Điều kiện bảo hộ: Sáng chế: có tính mới, có trình độ sáng tạo và khả năng áp dụng công nghiệp (khoản 1 Điều 58 Luật Sở hữu trí tuệ bổ sung sửa đổi 2019). Bí mật kinh doanh: không phải là hiểu biết thông thường và không dễ dàng có được (khoản 1 Điều 84 Bộ luật này)
  • Căn cứ xác lập quyền: Đối với sáng chế là cấp văn bằng bảo hộ độc quyền khi đăng ký. Còn với bí mật kinh doanh thì bảo hộ tự động trên cơ sở có được bí mật kinh doanh một cách hợp pháp.
  • Khả năng bộc lộ: Sáng chế được bộc lộ công khai kể từ khi đăng ký và không được quyền sử dụng khi không có sự cho phép của chủ sở hữu. Bí mật kinh doanh không được bộc lộ ra bên ngoài, không ai biết ngoài chủ sở hữu.
  • Thời hạn bảo hộ: Đối với sáng chế là 20 năm kể từ ngày đăng ký. Đối với bí mật kinh doanh là không xác định được thời hạn, khi nào bí mật kinh doanh bị bộc lộ hoặc không còn đáp ứng đủ điều kiện bảo hộ thì coi như hết thời hạn bảo hộ.
  • Mức độ bảo hộ: Sáng có mức độ bảo hộ cao do chủ sở hữu được độc quyền khai thác sử dụng sáng chế và có quyền ngăn chặn bất kỳ hành vi nào khác sử dụng hoặc khai thác sáng chế đó. Bí mật kinh doanh có mức độ bảo hộ yếu hơn vì chủ sở hữu không có quyền ngăn cấm người khác sử dụng bí mật kinh doanh tương tự nếu họ tạo ra một cách hợp pháp.
  • Nghĩa vụ chứng minh khi có tranh chấp xảy ra: Đối với sáng chế thì chủ sở hữu chỉ cần đưa ra văn bằng bảo hộ. Còn bí mật kinh doanh thì ngược lại, chủ sở hữu có nghĩa vụ chứng minh, cung cấp thông tin tài liệu bí mật của họ đáp ứng đủ điều kiện bảo hộ là bí mật kinh doanh.

Bạn có thắc mắc gì về cơ chế bảo hộ sáng chế và bí mật kinh doanh , hãy liên hệ chúng tôi theo hình thức sau:

Địa chỉ: Hà Nội: Tầng 16, toà nhà 169 Nguyễn Ngọc Vũ, Phường Trung Hoà, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Số điện thoại: 096 551 9921

Email: info@brislaw.com

Website: brislaw.com ; luatsohuutritue.vn

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *